Xuất xưởng 03 Bồn Composite FRP HT XLNT BỆNH VIỆN Q = 40 m3/ ngày đêm
Modul Bồn Composite FRP HT XLNT Chung cư cao cấp Tỉnh Đăk Nông Q= 150 m3/ ngày đêm
Modul Bồn FRP Composite Dự án HT XLNT Bệnh Viện Phụ Sản Hưng Yên . Q = 300 m3/ ngày đêm
Thi công lắp đặt Bồn Composite FRP HT XLNT Dự án ALUMIN Q = 200 m3/ngày đêm
Mặt bằng hoàn thiện HT XLNT Resort 5 sao Q= 250 m3/ngày đêm
Công trường thi công lắp đặt Bồn FRP XLNT
Hoàn thành lắp đặt đưa vào sử dụng Bồn FRP XLNT Q = 300m3/ Ngày đêm
Vận chuyển Bồn Composite
Lắp đặt Modul Bồn FRP
Lắp đặt Bồn Composite
Modul Bồn Composite FRP tại công trường
Vận chuyển modul bồn Composite
Bồn Composite FRP chuẩn bị xuất xưởng
Bể lắng hút bùn tự động
Bể hiếu khí tiếp xúc
Mặt bằng sau hoàn thiện
Bể MBBR
Model HDL- MV- NP
Model HDL- MR - NP
Model HDL- MS - NP
Model HDL- AA - NP
Model HDL- BB - NP
Bồn Jokaso tại nhà máy sản xuất
Xuất xưởng 06 Bồn Composite FRP dự án xử lý nước thải khu công nghiệp tỉnh Hòa Bình
Phân phối Màng MBR TORAY Nhật Bản
 
 1. Giới thiệu:

 Toray "MEMBRAY" là module màng đặt ngập trong nước thích hợp cho màng lọc sinh học siêu vi (MBR) đã được phát triển dựa trên khoa học polymer và công nghệ chế tạo màng  được tích lũy trong một thời gian dài tại Toray Industries, Inc.

2. Ưu điểm của công nghệ MBR so với công nghệ bùn hoạt tính thông thường. 

     

Dây chuyền xử lý nước thải công nghệ bùn hoạt tính truyền thống    

     

Dây chuyền xử lý nước thải công nghệ MBR

Ưu điểm:

(1) Diện tích nhỏ
Trong công nghệ MBR, việc xử lý sinh học có thể diễn ra ở MLSS cao hơn, do đó bể 
hiếu khí sẽ giảm thể tích. Và Công nghệ MBR không cần bể lắng. Vì vậy MBR làm cho nhà máy xử lý có diện tích lắp đặt nhỏ hơn.

(2) Chất lượng của các nước được xử lý rất cao.
MBR loại bỏ chất rắn lơ lửng (SS) từ các bùn
 lỏng bằng màng siêu vi với hiệu suất  chắc chắn lớn hơn rất nhiều so với quá trình lắng bằng trọng lực của công nghệ bùn hoạt tính truyền thống. MBR cũng có hiệu quả trong việc loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh như như vi khuẩn E.coli và Cryptosporidium.

3. Khái quát của module màng:

a. Hình dáng bên ngoài:

 

        Module màng bao gồm các khối cơ bản và khối thông khíKhối cơ bản có chứa một số màng xếp chồng lên nhau với khoảng cách không đổi, mỗi cái  một tấm màng phẳng được cố định hai mặt bằng khung nhựa ABS. Mỗi tấm màng được kết nối với ống thấm nước đa cấp thông qua ống nhựa polyetylenKhối thông khí bao gồm ống khuyếch tán khí thô để cung cấp khí cho việc rửa màng lọc.
Module này được sử dụng đặt ngập nước trong bùn lỏng.
b. Đặc điểm bề mặt màng. 

c. Cấu trúc của tấm màng:  


d. Nguyên lý lọc của màng.   

4. Nguyên lý dòng chảy của lọc màng. 

  a. Màng lọc với nước đầu ra tự chảy.   

 

 

 

b. Màng lọc với bơm hút:    

 

  

5. Thông số vận hành của màng.
(1) Áp suất qua màng

  Hãy kiểm tra xem áp suất qua màng có ổn định không. Tăng đột ngột áp suất qua màng gây tắc nghẽn, và là nguyên nhân gây ra sự bất thường trong khuếch tán khí hoặc làm giảm đăc tính bùn. Trong trường hợp như vậy, kiểm tra các yếu tố  sau đây và đưa ra hành động cần thiết, chẳng hạn như làm sạch các tấm màng bằng hóa chất .

 (2) Điều kiện khuếch tán khí

Hãy kiểm tra rằng lưu lượng khí cố định cung cấp màng được khuếch tán đồng đều trong các module. Độ chênh lệch trong lưu lượng dòng khí cọ rửa từ các giá trị cố định hoặc khuếch tán không đồng đều có thể gây ra tắc nghẽn màng. Vì vậy, trong trường hợp này, dừng lọc, và kiểm tra sự rò rỉ từ đường ống, van và điều kiệnbơm. Nếu cần thiết, đưa ra những hành động thích hợp, chẳng hạn như sửa chữa sự rò rỉ, sửa chữa van, điều chỉnh các điều kiện thổi và điều chỉnh lưu lượng dòng khí cọ rửa.

Nếu lưu lượng dòng khí cọ rửa nhỏ, trở nên bất thường hoặc nếu cung cấp khí bị dừng lại  lập tức ngừng lọc để ngăn chặn màng tắc nghẽn.

(3) Màu sắc và mùi của bùn hoạt tính

  Nhìn chung, bùn hoạt tính phù hợp cho xử lý nước thải nên là màu nâu đỏ, có thể đông tụ và không mùi. Nếu bùn không đáp ứng các yêu cầu, về MLSS, độ nhớt của nó, DO, pH, nhiệt độ và tải trọng BOD. Hãy đưa ra những biện pháp thích hợp, chẳng hạn như bơm bổ sung bùn giống, nếu cần thiết.

(4) MLSS

  MLSS trong bể đặt ngập màng thường 7.000 đến 18.000mg/L. Nếu MLSS là quá thấp hãy thêm bùn giống hoặc ngừng xả bùn dư thừa. Nếu MLSS quá cao, hãy tăng xả bùn dư cho các bể chứa bùn.
 (5) Độ nhớt bùn

Độ nhớt bùn mong muốn là giá trị không cao hơn 250 ° mPa s. Nếu độ nhớt bùn quá cao, hãy thay thế hoặc chuyển bùn vào bể chứa bùn cho đến khi đạt được giá trị độ nhớt thích hợp.
(6) DO 

Giá trị DO mong muốn là 1,0 mg/L trở lên tại bất kỳ điểm nào trong bể đặt ngập màng. Nếu DO thấp hơn 1,0 mg/L, phải bổ sung thêm hệ thống sục khí hoặc lưu lượng nước thô giảm.

 (7) pH

 Khoảng pH mong muốn là 6 đến 8. Nếu độ pH nằm ngoài phạm vi này thì các đặc tính bùn hoạt tính bị giảm, hãy điều chỉnh độ pH bằng cách thêm axit hoặc kiềm.

(8) Nhiệt độ nước

 Nhiệt độ nước mong muốn là 15 độ C đến 40 độ C. Nếu nhiệt độ nằm ngoài phạm vi này thì tính chất của bùn hoạt tính bị giảmnên có biện pháp khắc phục bằng cách làm mát hoặc làm nóng nước.

 (9) Mức nước

 Kiểm tra mức nước của bể đặt ngập màng được giữ trong phạm vi thích hợp. Nếu yêu cầu này không được đáp ứng, hãy kiểm tra: (i) Máy đo mức chất lỏng, (ii) Máy bơm hút, và (iii) áp suất xuyên màng, và khi cần thiết, có những biện pháp khắc phục, chẳng hạn như điều chỉnh hệ thống điều khiển

 6. Bảo dưỡng và chu kỳ bảo dưỡng.

 (1) Làm sạch bộ khuyếch tán khí (hàng ngày)

 (2) Hóa chất làm sạch các tấm màng (cứ mỗi 6 tháng hoặc khi áp suất qua màng đã tăng ≥5 kPa từ lúc đầu vận hành ở cùng một lưu lượng dòng nước lọc)

 (3) Thay thế các ống nối (một lần trong 3 năm, hoặc khi bị xuống cấp)

 (4) Thay thế, sửa chữa các miếng đệm (một lần trong 3 năm hoặc khi bị xuống cấp)

 (5) Thay thế các tấm màng (khi không đạt được lưu lượng xử lý như theo tính toán ngay cả sau khi làm sạch bằng hóa chất hoặc khi bị xuống cấp).

 

 


Lượt truy cập : 146.605